Music news from a Vietnamese traditional musician

Category » Tiểu sử nhạc sĩ

Hoàng Ngọc Tuấn, nhạc sĩ Việt Nam , Úc châu


Đến Manila (Phi Luật Tân) năm 1983, rồi sang định cư tại Úc. Hiện đang sống với vợ và con trai tại Sydney. Từ 1987, theo học các ngành: Bachelor of Arts in Philosophy and Ethnomusicology (UNE, 1987-1990); Bachelor of Music/Bachelor of Education with 1st class Honours (UNSW, 1991-1995); Master of Education in Creative Arts (UNSW, 1996); Doctor of Philosophy in Music (UNSW, 1997-1999). Hiện đang công tác nghiên cứu và giảng huấn về âm nhạc đương đại tại University of New South Wales, và là guest lecturer về mỹ học Đông-Tây tại University of Sydney và University of Western Sydney. Nhiều bài nghiên cứu về kỹ thuật khúc thức (compositional techniques) và mỹ học hiện đại đã đăng trên các tập san La Guitare Contemporaine, New Philosophical Review và Arts Australasia. Từ 1995 là khúc tác gia (composer) thường trực cho tổ chức sân khấu hình thể CityMoon và các tổ chức khác. Từ 1995, là phê bình gia âm nhạc cho tạp chí State of the Arts. Thường xuyên trình tấu tây ban cầm tại các đại hội âm nhạc hiện đại và trên đài phát thanh âm nhạc 2MBS-FM. Song song với các hoạt động âm nhạc và sân khấu, Hoàng Ngọc-Tuấn cũng là một cây bút năng động trong lĩnh vực nghiên cứu và lý luận văn học.

 

    Hoạt động âm nhạc:

 

    Từ 1985, đã nhận được nhiều học bổng và tài trợ từ Australia Council for the Arts và các cơ quan văn hoá liên bang và tiểu bang của Úc Đại Lợi để nghiên cứu và sáng tác trong lĩnh vực âm nhạc. Tiểu sử và tác phẩm được ghi nhận trong bộ tự điển âm nhạc The Oxford Companion to Australian Music (Oxford:Oxford University Press, 1997); trong Men of Achievement (Cambridge: International Biographical Centre,1988), trong The International Who's Who in Music (Cambridge: International Biographical Centre,1988).  Hội viên chính thức và hoạt động trong các tổ chức: Australasian Performing Right Association (APRA), Australian Music Centre (AMC), Music Broadcasting Society of New South Wales (MBS/NSW). Hơn 50 tác phẩm viết cho các nhạc cụ, và dụng cụ điện tử được AMC lưu trữ và xuất bản, với tác quyền được APRA bảo vệ. Các đĩa CD, CD-ROM, và băng nhạc đã thực hiện hoặc tham gia gồm có:Vietnam - 20 Traditional Favourites, Music World Records WM-CD-052; EAST/WEST RE(de)FINE(d), Vox Espiral Records VE-Y2/1; CUL(na)TURE, Vox Espiral Records VE-Y2/2; Making Multicultural Australia [CD-ROM], University of Technology, Sydney; 19 to the Dozen [CD-ROM & Laserdisc], OpenCity, Australian Performance Collaborations; Songs of the Black Horse (DAT & cassette), 2MBS-FM; Tuan Hoang in Concert (DAT & cassette), 2MBS-FM; The Brazilian Soundscape (DAT & cassette), 2MBS-FM.

 

    Hoạt động sân khấu:

 

    Là khúc tác gia kiêm cố vấn mỹ học và văn hoá của hơn 10 vở kịch chủ-hình-thể (corporeal theatre), các vở quan trọng gồm có: The Return (1994, Entr'act Theatre/Belvoir St. Theatre), The Lotus War (1995, Belvoir St. Theatre), Conversations with Charlie (1996, CityMoon Theatre/Belvoir St. Theatre), The Monkey Mother (1998, CityMoon Theatre/PACT Theatre), Earth/Water (1998, CityMoon Youth Theatre/PACT Theatre), và The Monkey Mother (2000, bản mới, CityMoon Theatre/PACT Theatre & Fairfield School of Arts). Gần đây nhất, là kịch tác gia kiêm khúc tác gia của vở Finding the Buffalo (2&3/2001, CityMoon Theatre & Powerhouse Youth Theatre). Là một trong những diễn viên chính trong các vở The Return (1994, Entr'act Theatre/Belvoir St. Theatre) và The Monkey Mother (2000, CityMoon Theatre/PACT Theatre & Fairfield School of Arts).

 

    Hoạt động văn học:

 

    Hiện là phụ tá chủ bút tạp chí VIỆT.

    Năm 1987-88, làm chủ bút tạp chí Tập Họp. Đã viết nhiều tiểu luận, thơ và truyện ngắn, đăng trên các tạp chí Tập Họp, Văn Học, Văn, Hợp Lưu, Thế kỷ 21, Nhân Văn, và Thơ, và trên các tuyển tập văn chương như 20 Năm Văn Học Việt Nam Hải Ngoại (California: Đại Nam, 1995), và Selected Works in Vietnamese form the Vietnamese-Australian Writers (Sydney: Integration Magazine, 1997). Hội viên của New South Wales Writer's Centre, và Sydney PEN Centre. Trong năm 2000, nhận được "New Work Grant" (do Australia Council for the Arts trao tặng để thực hiện tác phẩm (T)hư Cấu, một tác phẩm văn chương đa thể loại), và đoạt giải "Bindeman Essay Prize 2000" (do Australian Society of Contemporary Philosophy trao tặng cho luận văn "Silence: Heidegger's Answer to the Question of Being").

 

    Những tài liệu sách báo ngoại ngữ viết về các hoạt động nghệ thuật của Hoàng Ngọc-Tuấn:

 

    Bennie, Angela. 'Pearl Opens Asian Season', Sydney Morning Herald, Friday 9 September 1994, p.19.

    Broinowski, Alison. The Yellow Lady: Australian Impressions (Oxford: Oxford University Press, 1996).

    Corto, Francis. 'A Musical Journey Around the World', Voz, Friday 19 September 1997, p.12.

    Crowe, Veronica. Australia: Mapping the Musical Landscape (Sydney: Australian Music Centre, 1999).

    Delaruelle, Jacques. 'Multicultural Music-making in Sydney', MATIA - Music II (Sydney: Australia Council, 1987), pp.33-44.

    Eccles, Jeremy. 'Marxist References', Sydney Review, October 1994, p.16.

    Karpinski, Barbara. 'Culture Clashes', Sydney Star Observer, Thursday 26 October 2000, p.16.

    Le, Tuan Hung. Dan Tranh Music of Vietnam: Traditions and Innovations (Melbourne & Tokyo: Australian Asia Foundation, 1998), pp.126-129.

    Lomas, Horta. 'Hoang and the Guitar: Iberian Body, Vietnamese Spirit', Voz, Friday 24 April 1998, p.10.

    MacLean, Alanna. 'Musings on the nature of self', Canberra Times, Wednesday 6 October 1999.

    McGuire, Rory. 'Music Soothes a Turbulent Path to Australia', Uniken, 7 June 1996, p.2.

    Moreno, Némesis. 'Quédate, hermano!', Poesía hispana semanalmente, No.10, 15 March 1999, p.2.

    Payne, Pamela. 'Rare Joy', The Sun-Herald, September 11, 1994, p.131.

    Schiemer, Greg. 'Echoes of Vietnam', Artforce , No.54, 1986, p.6.

    Winestock, Geoff. 'Concert to Jog Our Conscience', The Age, Friday 5 Jan. 1990, Entertainment Guide, p.4.

    Worssam, Andrew. 'Controversial Return Raises Hard Questions', Theatre Australasia, No.10, October, 1994, p.19.

    Wyndham, Susan. 'Penury postponed: writers share in spoils of $2m', Sydney Morning Herald, Monday 27 November 2000, p.12

 

•• Âm nhạc cổ truyền

•• Nhạc mới

•• Tiểu sử nhạc sĩ

•••• Nghệ sĩ từ trần

•• Nghiên cứu gia VN

•• Nhạc thiểu số

•• Tiểu sử ca sĩ

•• CA TRU

•• HÁT XẨM & TRỐNG QUÂN

•• Nhạc Hàn Quốc

•• Nhạc Nhựt Bổn

•• Nhạc Trung quốc

•• Nhạc Đông Nam Á

•• Nhạc Mông Cổ

•• Nhạc sắc tộc

•• Nhạc Tuva

•• song thanh tác giả khác

•• song thanh TQH

•• Giọng trị bịnh

•••• Chakra - Yoga

•• Ca sĩ Khoomei

•• Nghiên cứu gia Khoomei

•• Âm thanh học

•• Ngôn ngữ khác

•• Đàn Mội Hmông

•• Tiêm ban sach và nhac cu

•• Tiểu sử dân tộc nhạc học gia

•• Trang nhà dân tôc nhac hoc

•• Phân mêm : Phân tach bôi âm

•• Muông

•• Tran Quang Hai

•• Nhac si Viêt Nam

•• Hat dông song thanh

•• Bach Yên

•• VIDEO/CD trên WEB

•• Nhạc Việt cổ truyền

•• Đàn Môi

•• Tiểu sử nhạc sĩ

•• Tiểu sử

•• Phỏng vấn báo, radio

•• Bài viết

Visitors: 4429758